Trang chủ
Bình chọn:
3.7 trên 9 phiếu

SGK Toán 6 Chân trời sáng tạo

CHƯƠNG 5. PHÂN SỐ

Giải bài 1, 2, 3, 4 trang 24 SGK Toán lớp 6 tập 2 Chân trời sáng tạo - Bài 7. Hỗn số. Dùng phân số hoặc hỗn số để viết các đại lượng diện tích dưới đây theo mét vuông

Bài 1 trang 24, SGK Toán lớp 6 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Câu hỏi:

Dùng hỗn số viết thời gian ở đồng hồ trong các hình vẽ

Trả lời:

 Hình a: \(2\frac{1}{3}\)

Hình b: \(4\frac{5}{6}\)

Hình c: \(6\frac{1}{6}\)

Hình d: \(9\frac{1}{2}\)

Thời gian ở hình a có thể viết là \(2\frac{1}{3}\) giờ hoặc \(14\frac{{20}}{{60}}\) được.

Bài 2 trang 24, SGK Toán lớp 6 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Câu hỏi:

Sắp xếp các khối lượng sau theo thứ tự từ lớn đến nhỏ:

\(3\frac{3}{4}\) tạ;   \(\frac{{377}}{{100}}\) tạ;  \(\frac{7}{2}\) tạ;  \(3\frac{{45}}{{100}}\) tạ;  \(365\)kg.

Trả lời:

 Ta có:

\(3\frac{3}{4}\) tạ = \(\frac{{15}}{4}\) tạ = \(\frac{{375}}{{100}}\) tạ.

\(\frac{7}{2}\) tạ = \(\frac{{350}}{{100}}\) tạ

\(3\frac{{45}}{{100}}\) tạ = \(\frac{{345}}{{100}}\) tạ

\(365\)kg = \(\frac{{365}}{{100}}\) tạ

=> Các khối lượng theo thứ tự từ lớn đến nhỏ là:

\(\frac{{377}}{{100}}\) tạ ; \(3\frac{3}{4}\) tạ;  \(365\)kg; \(\frac{7}{2}\) tạ; \(3\frac{{45}}{{100}}\) tạ. 

Bài 3 trang 24, SGK Toán lớp 6 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Câu hỏi:

Dùng phân số hoặc hỗn số để viết các đại lượng diện tích dưới đây theo mét vuông

a) \(125\,d{m^2}\)         b) \(218\,c{m^2}\)

c) \(240\,d{m^2}\)         d) \(34\,c{m^2}\)

Nếu viết chúng theo đề-xi-mét vuông thì sao?

Trả lời:

 a) \(1\frac{{25}}{{100}}\,{m^2}\)        b) \(\frac{{109}}{{5000}}\,{m^2}\)

c) \(2\frac{{40}}{{100}}\,{m^2}\)       d) \(\frac{{17}}{{5000}}\,{m^2}\)

Nếu viết chúng theo đề-xi-mét vuông:

a) \(\frac{{125}}{1}\,d{m^2}\)         b) \(2\frac{{18}}{{100}}\,d{m^2}\)

c) \(\frac{{240}}{1}\,d{m^2}\)         d) \(\frac{{34}}{{100}}\,\,d{m^2}\)

Bài 4 trang 24, SGK Toán lớp 6 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Câu hỏi:

Hai xe ô tô cùng đi được quãng đường 100 km, xe taxi chạy trong \(1\frac{1}{5}\) giờ và xe tải chạy trong 70 phút. So sánh vận tốc hai xe.

Trả lời:

 Đổi 70 phút = \(\frac{7}{6}\) giờ

Vận tốc của xe taxi là:

100 : \(1\frac{1}{5}\)  = 100 : \(\frac{6}{5}\) = \(\frac{{250}}{3}\) = \(83\frac{1}{3}\) (km/h)

Vận tốc của xe tải là:

100 : \(\frac{7}{6}\) = \(\frac{{600}}{7}\) = \(85\frac{5}{7}\) (km/h)

Ta có: \(85\frac{5}{7}\) > \(83\frac{1}{3}\) nên vận tốc của xe taxi lớn hơn.

Giaibaitap.me

Góp ý - Báo lỗi

Vấn đề em gặp phải là gì ?

Hãy viết chi tiết giúp Giaibaitap.me

Bài giải mới nhất

Bài giải mới nhất các môn khác