Trang chủ
Bình chọn:
3.7 trên 6 phiếu

SGK Toán 6 Chân trời sáng tạo

CHƯƠNG 5. PHÂN SỐ

Giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 12 SGK Toán lớp 6 tập 2 Chân trời sáng tạo - Bài 2 Tính chất cơ bản của phân số.

Bài 1 trang 12, SGK Toán lớp 6 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Câu hỏi:

Áp dụng tính chất 1 và tính chất 2 để tìm một phân số bằng mỗi phân số sau:

a) \(\frac{{21}}{{13}}\);      b) \(\frac{{12}}{{ - 25}}\);     c) \(\frac{{18}}{{ - 48}}\);     d) \(\frac{{ - 42}}{{ - 24}}\).

Trả lời:

a) \(\frac{{21}}{{13}} = \frac{{21.2}}{{13.2}} = \frac{{42}}{{26}}\)

b) \(\frac{{12}}{{ - 25}} = \frac{{12.3}}{{ - 25.3}} = \frac{{36}}{{ - 75}}\)

c) \(\frac{{18}}{{ - 48}} = \frac{{18:6}}{{ - 48:6}} = \frac{3}{{ - 8}}\)

d) \(\frac{{ - 42}}{{ - 24}} = \frac{{ - 42:(6)}}{{ - 24:( - 6)}} = \frac{7}{4}\).

Bài 2 trang 12, SGK Toán lớp 6 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Câu hỏi:

Rút gọn các phân số sau:

\(\frac{{12}}{{ - 24}}\); \(\frac{{ - 39}}{{75}}\); \(\frac{{132}}{{ - 264}}\).

Trả lời:

Ta có: \(\frac{{12}}{{ - 24}} = \frac{{12:12}}{{ - 24:12}} = \frac{1}{{ - 2}}\)

\(\frac{{ - 39}}{{75}} = \frac{{ - 39:3}}{{75:3}} = \frac{{ - 13}}{{25}}\)

\(\frac{{132}}{{ - 264}} = \frac{{132:132}}{{ - 264:132}} = \frac{1}{{ - 2}}\).

Bài 3 trang 12, SGK Toán lớp 6 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Câu hỏi:

Viết mỗi phân số dưới đây thành phân số bằng nó có mẫu số dương:

\(\frac{1}{{ - 2}}\); \(\frac{{ - 3}}{{ - 5}}\); \(\frac{2}{{ - 7}}\).

Trả lời:

Ta có: \(\frac{1}{{ - 2}} = \frac{{1.( - 1)}}{{ - 2.( - 1)}} = \frac{{ - 1}}{2}\)

\(\frac{{ - 3}}{{ - 5}} = \frac{{ - 3:( - 1)}}{{ - 5:( - 1)}} = \frac{3}{5}\)

\(\frac{2}{{ - 7}} = \frac{{2.( - 1)}}{{ - 7.( - 1)}} = \frac{{ - 2}}{7}\).

Bài 4 trang 12, SGK Toán lớp 6 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Câu hỏi:

Dùng phân số có mẫu số dương nhỏ nhất để biểu thị xem số phút sau đây chiếm bao nhiều phần của một giờ?

a) 15 phút;    b) 20 phút;    c) 45 phút;   d) 50 phút.

Trả lời:

 a) \(\frac{{15}}{{60}} = \frac{{15:15}}{{60:15}} = \frac{1}{4}\)

Vậy 60 phút chiếm \(\frac{1}{4}\) giờ.

b) \(\frac{{20}}{{60}} = \frac{{20:20}}{{60:20}} = \frac{1}{3}\)

Vậy 20 phút chiếm \(\frac{1}{3}\) giờ

c) \(\frac{{45}}{{60}} = \frac{{45:15}}{{60:15}} = \frac{3}{4}\)

Vậy 45 phút chiếm \(\frac{3}{4}\) giờ.

d) \(\frac{{50}}{{60}} = \frac{{50:10}}{{60:10}} = \frac{5}{6}\)

Vậy 50 phút chiếm \(\frac{5}{6}\) giờ.

Bài 5 trang 12, SGK Toán lớp 6 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Câu hỏi:

Dùng phân số để viết mỗi khối lượng sau theo tạ, theo tấn.

a) 20 kg;   b) 55 kg;   c) 87 kg    d) 91 kg.

Trả lời:

 a) Ta có: \(\frac{{20}}{{100}} = \frac{1}{5}\) nên \(20kg = \frac{1}{5}\) tạ

\(\frac{{20}}{{1000}} = \frac{1}{{50}}\) nên 20 kg = \(\frac{1}{{50}}\) tấn

b) Ta có:

\(\frac{{55}}{{100}} = \frac{{55:5}}{{100:5}} = \frac{{11}}{{20}}\)

nên \(55kg = \frac{{11}}{{20}}\) tạ

\(\frac{{55}}{{1000}} = \frac{{11}}{{200}}\) nên 55kg = \(\frac{{11}}{{200}}\) tấn

c) Ta có:

87 kg = \(\frac{{87}}{{100}}\) tạ

87kg = \(\frac{{87}}{{1000}}\) tấn

d) Ta có:

91kg = \(\frac{{91}}{{100}}\) tạ

91kg = \(\frac{{91}}{{1000}}\) tấn

Bài 6 trang 12, SGK Toán lớp 6 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Câu hỏi:

Dùng phân số có mẫu số dương nhỏ nhất biểu thị phần tô màu trong mỗi hình sau.

Trả lời:

 Hình a: \(\frac{2}{8} = \frac{1}{4}\)

Hình b: \(\frac{9}{{12}} = \frac{3}{4}\)

Hình c: \(\frac{{15}}{{35}} = \frac{5}{7}\)

Hình d: \(\frac{{25}}{{49}}\)

Giaibaitap.me

Góp ý - Báo lỗi

Vấn đề em gặp phải là gì ?

Hãy viết chi tiết giúp Giaibaitap.me

Bài giải mới nhất

Bài giải mới nhất các môn khác