Trang chủ
Loigiaihay.com 2019

Đã cập nhật bản mới với lời giải dễ hiểu và giải thêm nhiều sách

Xem ngay
Bình chọn:
5 trên 3 phiếu

Soạn bài Tiếng Việt lớp 2

TIẾNG VIỆT 2 TẬP 2

Câu hỏi 1: Tìm tên loài chim được kể trong bài.Câu hỏi 2: Tìm những từ ngữ được dùng: Câu hỏi 3: Em thích con chim nào trong bài? Vì sao?

Câu hỏi 1: Tìm tên loài chim được kể trong bài.

Trả lời:

Các loài chim được nói tới trong bài đó là: “gà con, chim sáo, chìa vôi, chèo bẻo, chim sẻ, chim sâu, chim tu hú, chim cú mèo”.

Câu hỏi 2: Tìm những từ ngữ được dùng:

a) Để gọi các loài chim.

b) Để tả đặc điểm các loài chim.

Trả lời:

a) Tác giả dùng những từ sau để gọi chim:

Em (sáo), cậu (chìa vôi), thím (khách), bà (chim sẻ), mẹ (chim sâu), cô (tu hú), bác (cú mèo).

b) Từ ngữ chỉ đặc điểm các loài chim: “vừa đi vừa nhảy, chạy lon ton, nói linh tinh, hay nghịch hay tếu, chao đớp mồi, hay mách lẻo, nhặt lân la, có tình có nghĩa, giục hè đến mau, nhấp nhem buồn ngủ.

Câu hỏi 3: Em thích con chim nào trong bài? Vì sao?

- Hướng dẫn: Trong tất cả các loài chim, em thích loài chim nào thì nói lên loài chim đó và giải thích.

Giaibaitap.me

Góp ý - Báo lỗi

Vấn đề em gặp phải là gì ?

Hãy viết chi tiết giúp Giaibaitap.me

  • Chính tả Sân chim

    Câu 1. Điền vào chỗ trống. Câu 2. Tìm tiếng, đặt câu với một trong những tiếng tìm được rồi ghi vào chỗ trống.

  • Tập làm văn - Tả về một loài chim

    Câu 1. Viết lời cho em đáp lại lời cảm ơn trong mỗi trường hợp sau:Câu 2. Đọc bài “Chim chích bông” (Sách Tiếng Việt 2, tập 2, trang 30) rồi viết vào chỗ trống:Câu 3. Viết 2, 3 câu về một loài chim em thích.

  • Soạn bài Một trí khôn hơn trăm trí khôn

    Câu hỏi 1: Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn coi thường Gà Rừng.Câu hỏi 2: Khi gặp nạn, Chồn như thế nào?Câu 3. Gà rừng nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?Câu hỏi 4: Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay đối ra sao?

  • Chính tả Một trí khôn hơn trăm trí khôn

    Câu 1. Điền các tiếng:a) Bắt đầu bằng r, d, gi có nghĩa như sau:b) Có “thanh hỏi" hoặc “thanh ngã” có nghĩa như sau.Câu 2. a) Điền vào chỗ trống r, d, gi.b) Ghi vào chữ in đậm dấu hỏi hoặc dấu ngã.