Processing math: 41%
Trang chủ
Loigiaihay.com 2025

Đã cập nhật bản mới với lời giải dễ hiểu và giải thêm nhiều sách

Xem chi tiết
Bình chọn:
3.4 trên 5 phiếu

Giải bài tập Toán 10

CHƯƠNG II. HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI

Giải bài tập trang 38 bài 1 hàm số Sách giáo khoa (SGK) Toán 10. Câu 1: Tìm tập xác định của các hàm số sau...

Bài 1 trang 38 SGK Đại số 10

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) y=3x22x+1;

b) y=x1x2+2x3;

c) y=2x+13x.

Giải:

a) Công thức 3x22x+1 có nghĩa với xR sao cho 2x+10x12.

    Vậy tập xác định của hàm số y=3x22x+1 là:

                            

D={xR|x12} 

Hay D=R{12}.

b)

x2+2x3=0[x=3x=1

Vậy tập xác định của hàm số y=x1x2+2x3 là: D={xR|x2+2x30}

Hay D=R{3;1}

c) 2x+1 có nghĩa với xR sao cho 2x+10

    3x có nghĩa với  xR sao cho 3x0

Vậy tập xác định của hàm số y=2x+13x là:

            D=D1D2, trong đó:

            D1={xR|2x+10}=[12;+)

            D2={xR|3x0}=(;3]

D=[12;+)(;3]=[12;3].

 


Bài 2 trang 38 SGK Đại số 10

Cho hàm số: 

y={x+1, với x2x22, với x<2

Tính giá trị của hàm số tại x=3,x=1,x=2.

Giải

Với x2 hàm số có công thức y=f(x)=x+1.

Vậy giá trị của hàm số tại x=3f(3)=3+1=4.

Tương tự, với x<2 hàm số có công thức y=f(y)=x22.

Vậy f(- 1) = (- 1)^2 –  2 = - 1.

Tại x = 2 giá trị của hàm số là: f(2) = 2 + 1 = 3.

Kết luận:   f(3) = 4;    f(- 1) = - 1;   f(2) = 3.

 


Bài 3 trang 39 sgk đại số 10

Cho hàm số y = 3 x^2– 2x + 1. Các điểm sau có thuộc đồ thị hay không?

M (- 1;6) ;            b) N (1;1) ;             c) P(0;1).

Giải

a) Điểm A({x_0};{y_0}) thuộc đồ thị (G) của hàm số y = f(x) có tập xác định D khi và chỉ khi: 

\left\{ \matrix{ {x_0} \in D \hfill \cr f({x_0}) = {y_0} \hfill \cr} \right.

Tập xác định của hàm số y = 3 x^2– 2x + 1 là D = \mathbb R.

Ta có : -1 ∈\mathbb R,   f(- 1) = 3(- 1)^2– 2(- 1) + 1 = 6

Vậy điểm M(- 1;6) thuộc đồ thị hàm số đã cho.

b) Ta có: 1 ∈\mathbb R, f(1) = 3 (1)^2 – 2(1) + 1 = 2 ≠ 1.

Vậy N(1;1) không thuộc đồ thị đã cho.

 c) Tương tự P(0;1) thuộc đồ thị đã cho.  

 



Bài 4 trang 39 sgk đại số 10

Xét tính chẵn lẻ của hàm số: 

a) y = |x|;                                      b) y = (x + 2)^2     

c) y = x^3 + x ;                              d) y = x^2 + x + 1.

Giải

a) Tập xác định của y = f(x) = |x|D = \mathbb R.

       ∀x ∈\mathbb R \Rightarrow -x ∈\mathbb R  

       f(- x) = |- x| = |x| = f(x)

    Vậy hàm số y = |x| là hàm số chẵn.

b) Tập xác định của y = f(x) = (x + 2)^2 là \mathbb R.

        \forall x ∈\mathbb R \Rightarrow-x ∈\mathbb R   

        f(- x) = (- x + 2)^2 = x^2– 4x + 4 ≠ f(x)

       f(- x) ≠ - f(x) = - x^2 – 4x - 4 

 Vậy hàm số y = (x + 2)^2  không chẵn, không lẻ.

c) Tập xác định: D =\mathbb R, \forall x ∈ D \Rightarrow  -x ∈ D

           f(– x) = (– x^3) + (– x) = - (x^3+ x) = – f(x)

     Vậy hàm số đã cho là hàm số lẻ.

d) Tập xác định: D=\mathbb R, \forall x\in D \Rightarrow -x\in D

        f(-x)=(-x)^2-x+1=x^2-x+1\ne f(x)

     f(-x)=(-x)^2-x+1\ne -f(x)=-x^2-x-1 

Vậy hàm số không chẵn cũng không lẻ.

 

Giaibaitap.me

Góp ý - Báo lỗi

Vấn đề em gặp phải là gì ?

Hãy viết chi tiết giúp Giaibaitap.me

Bài giải mới nhất

Bài giải mới nhất các môn khác