Trang chủ
Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Giải sách bài tập Hóa học 9

CHƯƠNG 3: PHI KIM. SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Giải bài tập Trang 42 bài 32 ôn tập chương 3 Sách bài tập (SBT) Hóa học 9. Câu 32.16: Hai nguyên tố X và Y ở hai chu kì kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và có tổng số điện tích hạt nhân là 16...

Bài 32.16 Trang 42 Sách bài tập (SBT) Hóa học 9

32.16.    Hai nguyên tố X và Y ở hai chu kì kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và có tổng số điện tích hạt nhân là 16.

a)  Xác định tên các nguyên tố X và Y

b)  Cho biết vị trí của 2 nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

Trả lời                        

\(\left\{ \matrix{{Z_X} - {Z_Y} = 8 \hfill \cr {Z_x} + {Z_Y} = 16 \hfill \cr} \right. \to {Z_X} = 12(Mg);{Z_Y} = 4(Be)\)

Tên nguyên tố X là magie, nguyên tố Y là beri.

b) Nguyên tố Mg ở chu kì 3 nhóm IIA.

Nguyên tố Be ở chu kì 2 nhóm IIA.


Bài 32.17 Trang 42 Sách bài tập (SBT) Hóa học 9

32.17.   Xác định thành phần phần trăm (về thể tích) của hỗn hợp khí gồm N2, CO và C02, biết rằng khi cho 10,0 lít (ở đktc) hỗn hợp khí đó đi qua một lượng dư nước vôi, rồi cho qua đồng(II) oxit dư đốt nóng thì thu được 5 gam kết tủa và 3,2 gam đồng.

Nếu cũng lấy 10,0 lít (ở đktc) hỗn hợp khí đó cho đi qua ống đồng(II) oxit dư đốt nóng, rồi đi qua một lượng dư nước vôi trong thì thu được bao nhiêu gam kết tủa ?

Trả lời                               

Phương trình hóa học của phản ứng:

\(C{O_2} + Ca{(OH)_2} \to CaC{O_3} + {H_2}O\)              (1)

0,05 mol                         \({5 \over {100}} = 0,05(mol)\)

\(CuO + CO\buildrel {{t^o}} \over\longrightarrow C{O_2} + Cu\)   (2)

             0,05 mol  0,05 mol  \({{3,2} \over {64}} = 0,05(mol)\)

Như vậy: \({n_{hh}} = {{10} \over {22,4}} = 0,45(mol);{n_{{N_2}}} = 0,45 - 0,05 - 0,05 = 0,35(mol)\)

\(\% {V_{{N_2}}} = {{0,35} \over {0,45}} \times 100\%  = 77,78\% \)

\(\% {V_{C{O_2}}} = \% {V_{CO}} = {{0,05} \over {0,45}} \times 100\%  = 11,11\% \)

Nếu cho phản ứng (2) thực hiện trước rồi mới đến phản ứng (1) thì

\(\sum {{n_{C{O_2}}} = 0,05 + 0,05 = 0,1(mol)} \)

\({n_{CaC{O_3}}} = 0,1(mol)\)

Vậy \({m_{CaC{O_3}}} = 0,1 \times 100 = 10(gam)\)


Bài 32.18 Trang 42 Sách bài tập (SBT) Hóa học 9

32.18.   Hoà tan 10 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kịm loại hoá trị II và III bằng dung dịch HCl, ta thu được dung dịch X và 0,672 lít khí bay ra (ở đktc). Tính khối lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch X.

Trả lời          

Cách 1 : Viết phương trình hoá học của XCO3 và Y2(CO3)3 với dung dịch HCl và rút ra nhận xét :

\({n_{C{O_2}}} = {n_{{H_2}O}};{n_{{\rm{ax}}it}} = 2{n_{C{O_2}}}\)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có :

m2 muối cacbonat + maxit  =  m2 muối clorua + mCO2 + mH20

m2 muối clorua = 10 + (0,03 x 2 x 36,5) - (0,03 x 44) - (0,03 x 18) = 10,33 (gam)

Cách 2 : Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

Viết phương trình hoá học của XCO3 và Y2(C03)3 với dung dịch HCl, ta nhận thấy khi chuyển từ muối cacbonat thành muối clorua thì cứ 1 mol CO2 bay ra thì khối lượng tăng : 71 - 60 = 11 (gam)

0,03 mol CO2 bay ra thì khối lượng tăng : 0,03 x 11 gam

Tổng khối lượng muối clorua tạo thành : 10 + (0,03 x 11)= 10,33 (gam)

             


Bài 32.19 Trang 42 Sách bài tập (SBT) Hóa học 9

Thể tích khí clo cần phản ứng với kim loại M bằng 1,5 lần lượng khí sinh ra khi cho cùng lượng kim loại đó tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit HCl dư trong cùng điều kiện. Khối lượng muối clorua sinh ra trong phản ứng với clo gấp 1,2886 lần lượng sinh ra trong phản ứng với axit HCl. Xác định kim loại M

Trả lời                  

Phương trình hóa học của phản ứng:

\(M + {n \over 2}C{l_2} \to MC{l_n}\)

\(M + mHCl \to MC{l_m} + {m \over 2}{H_2}\)

Theo đề bài, ta có:

\(\left\{ \matrix{{n \over 2} = 1,5{m \over 2} \hfill \cr n,m = 1,2,3 \hfill \cr} \right. \to \left\{ \matrix{n = 3 \hfill \cr m = 2 \hfill \cr} \right.\)

và M + 106,5 = 1,2886 (M+71)

Giải ra, ta có M = 52 (Cr)

Giaibaitap.me

Góp ý - Báo lỗi

Vấn đề em gặp phải là gì ?

Hãy viết chi tiết giúp Giaibaitap.me

Bài giải mới nhất

Bài giải mới nhất các môn khác