Câu 1 trang 87: Tìm câu có dấu hai chấm trong các đoạn văn, đoạn thơ sau:
a. Ông tôi có một mảnh vườn nhỏ trên sân thượng. Ông trồng đủ thứ cây: chanh, ổi, khế, cúc, sả, tía tô và cả một bụi tre nhỏ. Ông nói trồng mấy cái cây này cho giống vườn ở quê.
Nguyễn Duy Sơn
b.
Rồi bà lại đi làm
Đến khi về thấy lạ:
Sân nhà sao sạch quá
Đàn lợn đã được ăn
Cơm nước nấu tinh tươm
Vườn rau tươi sạch cỏ.
Phan Thị Thanh Nhàn
Phương pháp:
Em đọc các đoạn trên và tìm tìm câu có dấu hai chấm trong đoạn văn, đoạn thơ.
Trả lời:
a. Ông tôi có một mảnh vườn nhỏ trên sân thượng. Ông trồng đủ thứ cây: chanh, ổi, khế, cúc, sả, tía tô và cả một bụi tre nhỏ. Ông nói trồng mấy cái cây này cho giống vườn ở quê.
Nguyễn Duy Sơn
b.
Rồi bà lại đi làm
Đến khi về thấy lạ:
Sân nhà sao sạch quá
Đàn lợn đã được ăn
Cơm nước nấu tinh tươm
Vườn rau tươi sạch cỏ.
Phan Thị Thanh Nhàn
Câu 2 trang 87: Dấu hai chấm trong các câu ở bài tập 1 được dùng để làm gì?
Phương pháp:
Em đọc lại câu văn, câu thơ có dấu hai chấm trong các đoạn trên để biết dấu hai chấm trong các câu ở bài tập 1 được dùng để làm gì.
Trả lời:
Báo hiệu phần giải thích, liệt kê.
Câu 3 trang 88: Có thể thêm dấu hai chấm vào chỗ nào trong từng câu dưới đây? Vì sao?
a. Trong vườn, muôn hoa đua nhâu khoe sắc mai vàng tực rỡ, đào phơn phớt hồng, mào gà đỏ thắm…
b. Chợ quê bán đủ thứ rau củ miệt vườn cải ngọt, rau muống, bầu, bí, đậu đũa, khoai sọ, khoai lang…
Phương pháp:
Dấu hai chấm trong các được dùng để: Báo hiệu phần giải thích, liệt kê. Em hãy thêm dấu hai chấm vào chỗ nào trong từng câu trên cho phù hợp.
Trả lời:
a. Trong vườn, muôn hoa đua nhau khoe sắc: mai vàng tực rỡ, đào phơn phớt hồng, mào gà đỏ thắm…
b. Chợ quê bán đủ thứ rau củ miệt vườn: cải ngọt, rau muống, bầu, bí, đậu đũa, khoai sọ, khoai lang…
Vì: Báo hiệu phần giải thích, liệt kê.
Câu 4 trang 88: Chọn từ ngữ trong khung phù hợp với mỗi chỗ trống:
Phương pháp:
Em đọc các câu a,b,c. Sau đó đọc các câu trong khung để chọn cho phù hợp.
Trả lời:
a. màu hoa ấm áp như màu nắng
b. Nhờ có cảnh đẹp và không khí trong lành
c. có nhiều trò chơi thú vị.
Vận dụng:
Câu 1 trang 88: Giải ô chữ sau:
Phương pháp:
Em đọc từng nội dung (gợi ý) từ 1 – 6 và tìm đáp án phù hợp với số lượng chữ cái ở từng ô chữ.
Trả lời:
Câu 2 trang 88: Nói một vài câu về dòng sông em thích.
Phương pháp:
Em hãy nói một vài câu về dòng sông em thích theo gợi ý:
- Dòng sông đó tên là gì?
- Dòng sông nằm ở đâu?
- Đặc điểm của dòng sông.
- Điều thú vị ở dòng sông.
- Cảm nhận của em về dòng sông.
Trả lời:
Tại Việt Nam, sông Mê Kông còn có tên gọi là sông Lớn, sông Cái, hay sông Cửu Long. Lưu lượng hai sông này rất lớn, khoảng 6.000 m³/s về mùa khô, lên đến 120.000 m³/s vào mùa mưa, và chuyên chở rất nhiều phù sa bồi đắp đồng bằng Nam Bộ.
Giaibaitap.me
Giải SGK Tiếng Việt 3 trang 89, 90 tập 2 Chân trời sáng tạo. Chia sẻ về những điều em thấy trong bức tranh của bài đọc. Trong đoạn văn thứ hai, điều gì báo hiệu mùa đông đã về? Con suối thay đổi thế nào khi mùa đông đến?
Giải SGK Tiếng Việt 3 trang 91 tập 2 Chân trời sáng tạo. Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh. Phân vai, kể lại toàn bộ câu chuyện.
Giải SGK Tiếng Việt 3 trang 91 tập 2 Chân trời sáng tạo. Chia sẻ với bạn tình cảm, cảm xúc của em trước một cảnh đẹp ở quê hương hoặc nơi em ở.
Giải SGK Tiếng Việt 3 trang 92, 93, 94 tập 2 Chân trời sáng tạo. Trao đổi với bạn những điều em thấy trong bức tranh của bài đọc theo gợi ý. Giặc ngoại xâm gây ra những tội ác với nhân dân ta? Tìm chi tiết cho thấy tài và chí lớn của Hai Bà Trưng. Những hình ảnh nào cho thấy khí thế oai hùng của đoàn quân khởi nghĩa?