Loading [MathJax]/jax/output/CommonHTML/jax.js
Trang chủ
Loigiaihay.com 2025

Đã cập nhật bản mới với lời giải dễ hiểu và giải thêm nhiều sách

Xem chi tiết
Bình chọn:
4.5 trên 2 phiếu

Giải bài tập Toán 12

CHƯƠNG I. KHỐI ĐA DIỆN

Giải bài tập trang 26, 27 ôn tập chương I - Khối đa diện SGK Hình học 12. Câu 9: Tính thể tích khối chóp...

Bài 9 trang 26 SGK Hình học 12

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD, đáy là hình vuông cạnh a, cạnh bên tạo với đáy một góc 600. Gọi M là trung điểm SC. Mặt phẳng đi qua AM và song song với BD, cắt SB tại E và cắt SD tại F. Tính thể tích khối chóp S.AEMF.

Giải

Hình chóp S.ABCD là hình chóp đều nên chân H của đường cao SH chính là tâm của đáy. Mặt phẳng đi qua AM và song song với BD cắt mặt phẳng (SDB) theo một giao tuyến song song với BD, hay EF//BD. Ta dựng giao tuyến EF như sau: Gọi I là giao điểm của AMSH.

Qua I ta dựng một đường thẳng song song với BD, đường này cắt SBE và cắt SDF.

Ta có: ^SAH = 600. Tam giác cân SACSA=SC và góc SAC=600 nên nó là tam giác đều: I là giao điểm của các trung tuyến AMAH nên: SISH=23

Do EF//DB EFDB=SFSD=SESB=SISH=23

DB=a2 EF=2a23

Tam giác SAC là tam giác đều nên AM=AC32=a62

Ta lại có DB(SAC) DBAM. Kết hợp với DB//EF nên EFAM. Tứ giác AEMF có hai đường chéo vuông góc với nhau nên có diện tích:

SAEMF=12EF.AM=12.2a23.a62=a233

Mặt khác, tam giác ASC là tam giác đều, M là trung điểm của SC nên AMSC. Ta cũng có DB(SAM) DBSCDB//EF nên EFSC. Từ kết quả trên, suy ra SM(AEMF).

Dễ thấy SM=a22 (do tam giác SAC đều). Do đó: VS.AEMF=13.a233.a22=a3618.

 

Bài 10 trang 27 SGK Hình học 12

Cho hình lăng trụ đứng tam giác ABC.ABC có tất cả các cạnh đều bằng a.

a) Tính thể tích khối tứ diện ABBC.

b) Mặt phẳng đi qua AB và trọng tâm tam giác ABC, cắt ACBC lần lượt tại EF. Tính thể tích hình chóp C.ABFE.

Giải 

a) Ta tính thể tích hình chóp A.BCB.

Gọi M là trung điểm của BC, ta có:

AMBC                                (1)

Lăng trụ ABC.ABC là lăng trụ đứng nên:

BB(ABC)

BBAM                             (2)

Từ (1) và (2) suy ra AM(BBC) hay AM là đường cao của hình chóp A.BCB.

Ta có: AM = a32 ;        SBBC=12a2

VABBC=13.AM.SBBCVABBC=a3312

b) 

Thể tích hình chóp C.ABEF bằng tổng thể tích hai hình chóp:

- V1 là thể tích hình chóp đỉnh B, đáy là tam giác CEF.

- V2 là thể tích hình chóp đỉnh B, đáy là tam giác AEC.

Do (ABC)//(ABC) nên dễ thấy EF//AB. Ta cũng có:

EF = 23a

Hình chóp B.CEF có chiều cao BB=a và diện tích đáy là:

SCEF=12.2a3.23.a32=a239

Từ đây ta có: V1=a3327

Do EC=23AC nên SAEC=23a.12a=a23

Hình chóp B.AEC có chiều cao là BI (chiều cao của ABC) bằng a32 nên V2= a3318

Vậy thể tích hình chóp C.ABFE là: V=V1+V2 = 5a3354

Bài 11 trang 27 SGK Hình học 12

Cho hình hộp ABCD.ABCD. Gọi EF theo thứ tự là trung điểm của các cạnh BBDD. Mặt phẳng (CEF) chia khối hộp trên làm hai khối đa diện. Tính tỉ số thể tích của hai khối đa diện đó.

Giải

Ta xác định thiết diện của hình hộp ABCD.ABCD khi cắt bởi (CEF). Mặt phẳng (CEF) chứa đường thẳng EFE là trung điểm của BB,F là trung điểm của CC nên EF chứa giao điểm O của các đường chéo hình hộp, do đó mặt phẳng (CEF) cùng chứa giao điểm O của các đường chéo và nó cũng chứa đường chéo AC của hình hộp. Ta dễ dàng nhận xét rằng thiết diện chính là hình bình hành CEAF. Qua EF ta dựng một mặt phẳng song song với đáy hình hộp, mặt phẳng này cắt AAP và cắt CCQ.

Ta có thể tích của hình hộp ABCD.PEQF là:

VABCD.PEQF= 12VABCD.ABCD    (1)

Chứng minh tương tự ta được:

VCFQE=VAFPE                            (2)

(Hai hình chóp CFQEAFPE có chiều cao bằng nhau và diện tích đáy bằng nhau).

Xét khối đa diện ABCDEF do mặt phẳng (CEF) chia ra trên hình hộp ABCD.ABCD, ta có:

VABCD.FAEQ = 12 VABCD.FPE+VAFPE     (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra:

VABCD.FAEQ= 12 VABCD.ABCD  

Vậy mặt phẳng (CEF) chia hình hộp thành hai khối đa diện có thể tích bằng nhau, tỉ số của chúng là 1.

Chú ý: Có thể lí luận như sau: Giao điểm O của các đường chéo của hình hộp là tâm đối xứng của hình hộp, do đó mặt phẳng (CEF) chứa điểm O nên chia hình hộp thành hai hình đối xứng với nhau qua điểm O. Vậy hai hình này là hai hình bằng nhau và có thể tích bằng nhau.

Bài 12 trang 27 SGK Hình học 12

Cho hình lập phương ABCD.ABCD cạnh a. Gọi M là trung điểm của AB,N là trung điểm của BC.

a) Tính thể tích khối tứ diện ADMN.

b) Mặt phẳng (DMN) chia khối lập phương đã cho thành hai khối đa diện. Gọi (H) là khối đa diện chứa đỉnh A,(H) là khối đa diện còn lại. Tính tỉ số V(H)V(H).

Giải

a) Ta tính thể tích hình chóp M.ADN. Hình chóp này có chiều cao bằng a và diện tích đáy AND bằng a22

VADMN = 13 . a . a22 = a36

b) Trước hết, ta dựng thiết diện của hình lập phương khi cắt bởi (DMN).

Do (ABCD)//(ABCD) nên (DMN) cắt (ABCD) theo một giao tuyến song song với DN. Ta dựng thiết diện như sau:

- Từ M kẻ đường thẳng song song với DN, đường này cắt cạnh AD tại điểm P và cắt đường thẳng CB tại điểm Q. Trong mặt phẳng (BCCB) thì QN cắt cạnh BB tại điểm R; đa giác DNRMP  chính là thiết diện của hình lập phương khi cắt bởi (DMN).

- Bây giờ ta tính thể tích khối đa diện ABNDPMR. Thể tích này có thể coi là thể tích của ba hình chóp:

          V1 là thể tích hình chóp đáy ABND, đỉnh M;

          V2  là thể tích hình chóp đáy AAPD, đỉnh M;

          V3 là thể tích hình chóp đáy NRB, đỉnh M.

Hình chóp M.ABND, có đường cao bằng a, diện tích đáy là hình thang ABND là: 

12(a2+a).a=3a24

Suy ra: V1=13.3a24.aV1=a34

 AP = a4. Hình chóp M.AAPD có chiều cao a2 và diện tích hình thang AAPD là: 12(a4+a).a=5a28

Suy ra: V2=13.a2.5a28V2=5a248

BR = 23a. Diện tích tam giác NRB là: 12.23a.a2=a26

Hình chóp M.NRB có chiều cao a2 và diện tích đáy a26 nên:

V2=13.a2.a26V3=a336

VABNDPMR=V1+V2+V3=5a348+a34+a336=55a3144

Thể tích phần còn lại là: 144a314455a3144=89a3144

Từ đây suy ra tỉ số cần tìm là: 5589

Giaibaitap.me

Góp ý - Báo lỗi

Vấn đề em gặp phải là gì ?

Hãy viết chi tiết giúp Giaibaitap.me