Trang chủ
Bình chọn:
2.9 trên 11 phiếu

Giải bài tập Toán 8

CHƯƠNG I. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA ĐA THỨC

Giải bài tập trang 5, 6 bài 1 Nhân đa thức với đa thức SGK Toán 8 tập 1. Câu 1: Làm tính nhân...

Bài 1 trang 5 sgk toán 8 tập 1.

Làm tính nhân:

a) x2(5x3 – x - \(\frac{1}{2}\));

b) (3xy – x2 + y) \(\frac{2}{3}\)x2y;

c) (4x3– 5xy + 2x)(- \(\frac{1}{2}\)xy).

Bài giải:

a) x2(5x3 – x - \(\frac{1}{2}\)) = x2. 5x3 + x2 . (-x) + x2 . (-\(\frac{1}{2}\))

                           = 5x5 – x3 – \(\frac{1}{2}\)x2

b) (3xy – x2 + y) \(\frac{2}{3}\)x2y = \(\frac{2}{3}\)x2y . 3xy + \(\frac{2}{3}\)x2y . (- x2) + \(\frac{2}{3}\)x2y . y

                                  = 2x3y2 – \(\frac{2}{3}\)x4y + \(\frac{2}{3}\)x2y2

c) (4x3– 5xy + 2x)(- \(\frac{1}{2}\)xy) = - \(\frac{1}{2}\)xy . 4x3 + (- \(\frac{1}{2}\)xy) . (-5xy) + (- \(\frac{1}{2}\)xy) . 2x

                                      = -2x4y + \(\frac{5}{2}\)x2y2 - x2y.


Bài 2 trang 5 sgk toán 8 tập 1.

Thực hiện phép nhân, rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức:

a) x(x - y) + y(x + y)                                 tại x = -6 và y = 8;

b) x(x2  - y) - x2 (x + y) + y (x2 – x)           tại x = \(\frac{1}{2}\) và y = -100.

Bài giải:

a) x(x - y) + y (x + y) = x2 – xy +yx + y2= x2+ y2

với x = -6, y = 8 biểu thức có giá trị là (-6)2 + 82 = 36 + 64 = 100

b) x(x2  - y) - x2 (x + y) + y (x2– x) = x3 – xy – x3 – x2y + yx2 - yx

= -2xy

Với x = \(\frac{1}{2}\), y = -100 biểu thức có giá trị là -2 . \(\frac{1}{2}\) . (-100) = 100.

 



Bài 3 trang 5 sgk toán 8 tập 1.

3. Tìm x, biết:

a) 3x (12x - 4) - 9x (4x - 3) = 30;

b) x (5 - 2x) + 2x (x - 1) = 15.

Bài giải:

a) 3x (12x - 4) - 9x (4x - 3) = 30

     36x2 – 12x – 36x2 + 27x = 30

                                     15x = 30

                                     Vậy x = 2.

b) x (5 - 2x) + 2x (x - 1) = 15

       5x – 2x2 + 2x2 – 2x = 15

                                 3x = 15

                                   x =5

   


Bài 4 trang 5 sgk toán 8 tập 1.

4. Đố: Đoán tuổi
Bạn hãy lấy tuổi của mình:

- Cộng thêm 5;

- Được bao nhiêu đem nhân với 2;

- Lấy kết quả trên cộng với 10;

- Nhân kết quả vừa tìm được với 5;

- Đọc kết quả cuối cùng sau khi đã trừ đi 100.

Tôi sẽ đoán được tuổi của bạn. Giải thích tại sao.

Bài giải:

Nếu gọi số tuổi là x thì ta có kết quả cuối cùng là:

[2(x + 5) + 10] . 5 - 100 = (2x + 10 + 10) . 5 - 100

                                    = (2x + 20) . 5 - 100

                                     = 10x + 100 - 100

                                     = 10x

Thực chất kết quả cuối cùng được đọc lên chính là 10 lần số tuổi của bạn

Vì vậy, khi đọc kết quả cuối cùng, thì tôi chỉ việc bỏ đi một chữ số 0 ở tận cùng là ra số tuổi của bạn. Chẳng hạn bạn đọc là 130 thì tuổi của bạn là 13.


Bài 5 trang 6 sgk toán 8 tập 1.

5. Rút gọn biểu thức:

a) x (x - y) + y (x - y);

b) xn – 1 (x + y) – y(xn – 1 + yn – 1).

Bài giải:

a) x (x - y) + y (x - y) = x2 – xy+ yx – y2

                                = x2 – xy+ xy – y2

                                = x2 – y2

b) xn – 1 (x + y) – y(xn – 1 + yn – 1) =xn+ xn – 1y – yxn – 1 - yn

                                                    = xn + xn – 1y - xn – 1y - yn

                                                    = xn – yn.


Bài 6 trang 6 sgk toán 8 tập 1.

6. Đánh dấu x vào ô mà em cho là đáp án đúng:

Giá trị của biểu thức ax(x - y) + y3(x + y) tại x = -1 và y = 1(a là hằng số) là

 Bài giải:

Thay x = -1, y = 1 vào biểu thức, ta được

a(-1)(-1 - 1) + 13(-1 + 1) = -a(-2) + 10 = 2a.

Vậy đánh dấu x vào ô trống tương ứng với 2a.

Giaibaitap.me

Góp ý - Báo lỗi

Vấn đề em gặp phải là gì ?

Hãy viết chi tiết giúp Giaibaitap.me

Bài giải mới nhất

Bài giải mới nhất các môn khác