Processing math: 37%
Trang chủ
Loigiaihay.com 2025

Đã cập nhật bản mới với lời giải dễ hiểu và giải thêm nhiều sách

Xem chi tiết
Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Giải sách bài tập Toán 12

BÀI TẬP ÔN TẬP CUỐI NĂM - GIẢI TÍCH 12

Giải bài tập trang 221 ôn tập cuối năm Sách bài tập (SBT) Giải tích 12. Câu 5.13: Với số a dương và khác 1, giả sử có ba hàm số...

Bài 5.13 trang 221 sách bài tập (SBT) - Giải tích 12

Với số a dương và khác 1, giả sử có ba hàm số:

s(x)=axax2;c(x)=ax+ax2;t(x)=axaxax+ax

Hãy chứng minh rằng:

a) c2(x)s2(x)=1                   

b) s(2x)=2s(x)c(x)

c)   c(2x)=2c2(x)1=2s2(x)+1=c2(x)+s2(x)  

d) t(2x)=2t(x)1+t2(x)

Hướng dẫn làm bài

Với a dương và khác 1, ta có:

a)  c2(x)s2(x)=(ax+ax2)2(axax2)2

=a2x+a2x+2a2xa2x+24=44=1

d) t(2x)=a2xa2xa2x+a2x . Mặt khác, ta có:

 1+t2(x)=1+(axaxax+ax)2=2(a2x+a2x)a2x+a2x+2

Ta biến đổi vế phải  

2t(x)1+t2(x)=2axaxax+ax.a2x+a2x+22(a2x+a2x)

=2(axax)(ax+ax)22(ax+ax)(a2x+a2x)=a2xa2xa2x+a2x

 


Bài 5.14 trang 221 sách bài tập (SBT) - Giải tích 12

Hãy biểu diễn:

a) log308  qua  a=log303 và b=log305 ;

b)  log920 qua a=log2  và  b=log3

Hướng dẫn làm bài

a) Ta có

log308=log3023

=3log302

=3.log303015

=3(log3030log30(3.5))

=3(1log303log305)=3(1ab)

b) Chuyển sang cơ số 10. Sau khi biến đổi, ta được log920=1+a2b.

6


Bài 5.15 trang 221 sách bài tập (SBT) - Giải tích 12

Giải các phương trình sau:

a)  (1324)3x+7=(2413)2x+3                                   

b) (415)tanx+(4+15)tanx=8

c) (36+15)x+(3715)x=13

Hướng dẫn làm bài:

a) Phương trình đã cho tương đương với

(1324)3x+7=(1324)(2x+3)

\Leftrightarrow 3x + 7 = –2x – 3\Leftrightarrow x = –2

b) Vì  (4 - \sqrt {15} )(4 + \sqrt {15} ) = 1   nên ta đặt {(4 - \sqrt {15} )^{\tan x}} = t(t > 0) , ta được phương trình  

\;{t^2}-{\rm{ }}8t{\rm{ }} + {\rm{ }}1{\rm{ }} = {\rm{ }}0 \Leftrightarrow \left[ {\matrix{{t = 4 + \sqrt {15} } \cr {t = 4 - \sqrt {15} } \cr} } \right.

+) Ứng với t = 4 - \sqrt {15}  , ta có 

{(4 - \sqrt {15} )^{tanx}} = 4 - \sqrt {15}

\Leftrightarrow \tan  = 1 \Leftrightarrow x = {\pi  \over 4} + k\pi ,k \in Z

+) Ứng với t = 4 + \sqrt {15} , ta có

{(4 - \sqrt {15} )^{tanx}} = 4 + \sqrt {15}

\Leftrightarrow \tan  =  - 1 \Leftrightarrow x =  - {\pi  \over 4} + k\pi ,k \in Z

Vậy phương trình có nghiệm x = {\pi  \over 4} + k{\pi  \over 2},k \in Z

c) Ta nhận thấy x = 3 là nghiệm của phương trình. Mặt khác, hàm số 

f(x) = {(\root 3 \of {6 + \sqrt {15} } )^x} + {(\root 3 \of {7 - \sqrt {15} } )^x}

Là tổng của hai hàm số mũ với cơ số lớn hơn 1 (hai hàm số đồng biến) nên f(x) đồng biến trên R. Do đó, x = 3 là nghiệm duy nhất của phương trình.

 


Bài 5.16 trang 221 sách bài tập (SBT) - Giải tích 12

Giải các phương trình sau:

a)  {5^{\cos (3x + {\pi  \over 6})}} = 1                     b) {6.4^x} - {13.6^x} + {6.9^x} = 0

c) {7^{{x^2}}}{.5^{2x}} = 7                           d) {\log _4}(x + 2){\log _x}2 = 1

e) {{{{\log }_3}x} \over {{{\log }_9}3x}} = {{{{\log }_{27}}9x} \over {{{\log }_{81}}27x}}                 f) {\log _3}x + {\log _4}(2x - 2) = 2

Hướng dẫn làm bài:

a) Vì  1 = 50  nên ta có {5^{\cos (3x + {\pi  \over 6})}} = 1 \Leftrightarrow 6 \cos (3x + {\pi  \over 6}) = 0

\Leftrightarrow 3x + {\pi  \over 6} = {\pi  \over 2} + k\pi \Rightarrow  x = {\pi  \over 9} + k{\pi  \over 3}(k \in Z)

b)  {6.4^x} - {13.6^x} + {6.9^x} = 0                   (1)

Vì  {4^x},{6^x},{9^x}  đều khác 0 với mọi x \in R nên chia cả hai vế của phương trình (1) cho {4^x}  hoặc {6^x}  hoặc {9^x} , ta được phương trình tương đương.

Chia cả hai vế cho  {6^x}, ta có: (1) \Leftrightarrow 6.{({2 \over 3})^x} - 13 + 6.{({3 \over 2})^x} = 0

Đặt{({2 \over 3})^x} = t(t > 0) , ta có:

6t - 13 + {6 \over t} = 0 \Leftrightarrow 6{t^2} - 13t + 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\matrix{{t = {3 \over 2}} \cr {t = {2 \over 3}} \cr} } \right.

+) Với  t = {2 \over 3} ta có  {({2 \over 3})^x} = {2 \over 3} \Leftrightarrow x = 1

+) Với  t = {3 \over 2} ta có  {({2 \over 3})^x} = {3 \over 2} \Leftrightarrow x =  - 1

c) Logarit hóa hai vế theo cơ số 7, ta được:

{x^2} + 2x.{\log _7}5 - 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\matrix{{x = - {{\log }_7}5 - \sqrt {\log _7^25 + 1} } \cr {x = - {{\log }_7}5 + \sqrt {\log _7^25 + 1} } \cr} } \right.

d) {\log _4}(x + 2).{\log _x}2 = 1

Điều kiện:  \left\{ \matrix{x + 2 > 0 \hfill \cr x > 0 \hfill \cr x \ne 1 \hfill \cr} \right. \Leftrightarrow \left\{ \matrix{x > 0 \hfill \cr x \ne 1 \hfill \cr} \right.

1) \Leftrightarrow{1 \over 2}{\log _2}(x + 2).{1 \over {{{\log }_2}x}} = 1 \Leftrightarrow {\log _2}(x + 2) = {\log _2}{x^2}

\Leftrightarrow{x^2} - x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\matrix{{x = - 1(loại)} \cr {x = 2} \cr} } \right.

Vậy nghiệm của phương trình là x = 2.

e) Điều kiện:  x > 0

Đổi sang cơ số 3 và đặt {\log _3}x = t , ta được  phương trình: {t \over {1 + t}} = {{2(2 + t)} \over {3(3 + t)}}

Giải phương trình ẩn t, ta được  {t_1} = 1,{t_2} =  - 4

Vậy phương trình có hai nghiệm  {x_1} = 3;{x_2} = {1 \over {81}}

g) Điều kiện: 

\left\{ {\matrix{{x > 0} \cr {2x - 2 > 0} \cr} } \right. \Leftrightarrow x > 1

Đặt {\log _3}x + {\log _4}(2x - 2) = f(x)

Dễ thấy f(x) là hàm số đồng biến. Mặt khác  f(3) = 2 nên ta có:

f(x) > f(3) = 2 với x > 3 và f(x) < f(3) = 2 với 1 < x < 3.

Từ đó suy ra  x = 3 là nghiệm duy nhất.

Giaibaitap.me

Góp ý - Báo lỗi

Vấn đề em gặp phải là gì ?

Hãy viết chi tiết giúp Giaibaitap.me

Bài giải mới nhất

Bài giải mới nhất các môn khác