Processing math: 5%
Trang chủ
Loigiaihay.com 2025

Đã cập nhật bản mới với lời giải dễ hiểu và giải thêm nhiều sách

Xem chi tiết
Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Giải bài tập Toán 11

CHƯƠNG III. DÃY SỐ, CẤP SỐ CỘNG VÀ CẤP SỐ NHÂN

Giải bài tập trang 82, 83 bài 1 phương pháp quy nạp toán học Sách giáo khoa (SGK) Đại số và Giải tích 11. Câu 1: Chứng minh rằng với...

Bài 1 trang 82 sách đại số và giải tích 11

Chứng minh rằng với nN, ta có đẳng thức:

a) 2+5+8+....+3n1=n(3n+1)2;

b) 12+14+18+...+12n=2n12n;

c) 12+22+32+...+n2=n(n+1)(2n+1)6

Hướng dẫn giải

a) Với n=1, vế trái chỉ có một số hạng là 2, vế phải bằng 1.(3.1+1)2=2 

Vậy hệ thức a) đúng với n=1.

Đặt vế trái bằng  Sn

Giả sử đẳng thức a) đúng với n=k1, tức là 

 S_k=2 + 5 + 8 + …+ 3k – 1 =  \frac{k(3k+1)}{2}

Ta phải chứng minh rằng a) cũng đúng với n = k + 1, nghĩa là phải chứng minh

S_{k+1}= 2 + 5 + 8 + ….+ 3k -1 + (3(k + 1) – 1) =   \frac{(k+1)(3(k+1)+1)}{2}

Thật vậy, từ giả thiết quy nạp, ta có: {S_{k + 1}} = {\rm{ }}{S_k} + {\rm{ }}3k{\rm{ }} + {\rm{ }}2 =  \frac{k(3k+1)}{2} + 3k + 2

\frac{3k^{2}+k+6k+4}{2}  =\frac{3(k^{2}+2k+1)+k+1}{2}=\frac{(k+1)(3(k+1)+1)}{2} (điều phải chứng minh)

Vậy theo nguyên lí quy nạp toán học, hệ thức a) đúng với mọi n \in {\mathbb N}^*

b) Với n = 1, vế trái bằng  \frac{1}{2}, vế phải bằng  \frac{1}{2}, do đó hệ thức đúng.

Đặt vế trái bằng S_n.

Giả sử hệ thức b) đúng với n = k ≥ 1, tức là  S_{k}=\frac{1}{2}+\frac{1}{4}+\frac{1}{8}+...+\frac{1}{2^{k}}=\frac{2^{k}-1}{2^{k}}

Ta phải chứng minh  S_{k+1}=\frac{2^{k+1}-1}{2^{k+1}}.

Thật vậy, từ giả thiết quy nạp, ta có:  S_{k+1}=S_{k}+\frac{1}{2^{k+1}}=\frac{2^{k}-1}{2^{k}}+\frac{1}{2^{k+1}}

          = \frac{2^{k+1}-2+1}{2^{k+1}}=\frac{2^{k+1}-1}{2^{k+1}} (điều phải chứng minh)

Vậy theo nguyên lí quy nạp toán học, hệ thức b) đúng với mọi n \in {\mathbb N}^*

c) Với n = 1, vế trái bằng 1, vế phải bằng  \frac{1(1+1)(2+1)}{6}= 1 nên hệ thức c) đúng với n = 1.

Đặt vế trái bằng S_n.

Giả sử hệ thức c) đúng với n = k  ≥ 1, tức là

S_k= {1^2} + {2^2} + {3^2} + ... + {k^2}=\frac{k(k+1)(2k+1)}{6}

Ta phải chứng minh  S_{k+1}=\frac{(k+1)(k+2)(2(k+1)+1)}{6}

Thật vậy, từ giả thiết quy nạp ta có: 

{S_{k + 1}} = {\rm{ }}{S_k} + {\rm{ }}{\left( {k{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right)^2} =   \frac{k(k+1)(2k+1)}{6}+(k+1)^{2}= (k + 1).\frac{k(2k+1)+6(k+1)}{6}  = (k + 1)\frac{2k^{2}+k+6k+6}{6}       

=\frac{(k+1)(2k(k+2)+3)+3(k+2)}{6}=\frac{(k+1)(k+2)(2(k+1)+1)}{6} (đpcm)

Vậy theo nguyên lí quy nạp toán học, hệ thức c) đúng với mọi  n \in {\mathbb N}^*.

 



Bài 2 trang 82 sgk toán 11

Chứng minh rằng với n\in {\mathbb N}^*    ta luôn có:

a) {n^3} + {\rm{ }}3{n^2} + {\rm{ }}5n chia hết cho 3;

b) {4^n} + {\rm{ }}15n{\rm{ }} - {\rm{ }}1 chia hết cho 9;

c) {n^3} + {\rm{ }}11n chia hết cho 6.

Hướng dẫn giải:

a) Đặt S_n={n^3} + {\rm{ }}3{n^2} + {\rm{ }}5n

Với n = 1 thì S_1= 9 chia hết cho 3

Giả sử với n = k ≥ 1, ta có S_k= ({k^3} + {\rm{ }}3{k^2} + {\rm{ }}5k)  \vdots 3

Ta phải chứng minh rằng S_{k+1} \vdots 3

Thật vậy :

{\left( {k{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right)^3} + {\rm{ }}3{\left( {k{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right)^2} + {\rm{ }}5\left( {k{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right) 

 = {k^3}{\rm{ }} + {\rm{ }}3{k^2} + {\rm{ }}3k{\rm{ }} + {\rm{ }}1{\rm{ }} + {\rm{ }}3{k^2} + {\rm{ }}6k{\rm{ }} + {\rm{ }}3{\rm{ }} + {\rm{ }}5k{\rm{ }} + {\rm{ }}5

= {\rm{ }}{k^3} + {\rm{ }}3{k^2} + {\rm{ }}5k{\rm{ }} + {\rm{ }}3{k^2} + {\rm{ }}9k{\rm{ }} + {\rm{ }}9

 hay {S_{k + 1}} = {S_k} + {\rm{ }}3({k^2} + {\rm{ }}3k{\rm{ }} + {\rm{ }}3)

Theo giả thiết quy nạp thì S_k \vdots 3, mặt khác 3({k^2} + {\rm{ }}3k{\rm{ }} + {\rm{ }}3) \vdots 3 nên S_{k+1} \vdots 3.

Vậy {n^3} + {\rm{ }}3{n^2} + {\rm{ }}5n chia hết cho 3 với mọi n\in {\mathbb N}^*  .

b) Đặt {S_n} = {4^n} + {\rm{ }}15n{\rm{ }} - {\rm{ }}1

Với n{\rm{ }} = {\rm{ }}1,{S_1} = {\rm{ }}{4^1} + {\rm{ }}15.1{\rm{ }}-{\rm{ }}1{\rm{ }} = {\rm{ }}18 nên S_1  \vdots 9

Giả sử với n = k ≥ 1 thì {S_k} = {\rm{ }}{4^k} + {\rm{ }}15k{\rm{ }} - {\rm{ }}1 chia hết cho 9.

Ta phải chứng minh S_{k+1} \vdots 9.

Thật vậy, ta có:

{S_{k + 1}} = {\rm{ }}{4^{k{\rm{ }} + {\rm{ }}1}} + {\rm{ }}15\left( {k{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right){\rm{ }}-{\rm{ }}1

                                     = {\rm{ }}4({4^k} + {\rm{ }}15k{\rm{ }}-{\rm{ }}1){\rm{ }}-{\rm{ }}45k{\rm{ }} + {\rm{ }}18{\rm{ }} = {\rm{ }}4{S_k}-{\rm{ }}9\left( {5k{\rm{ }}-{\rm{ }}2} \right)

Theo giả thiết quy nạp thì  S_k  \vdots 9  nên 4S_1   \vdots 9, mặt khác 9(5k - 2)   \vdots 9, nên S_{k+1}  \vdots 9

Vậy (4^n+ 15n - 1)  \vdots 9 với mọi n\in {\mathbb N}^*  

c) Đặt {S_n} = {n^3} + {\rm{ }}11n

Với n = 1, ta có {S_1} = {\rm{ }}{1^3} + {\rm{ }}11.1{\rm{ }} = {\rm{ }}12 nên S_1  \vdots 6

Giả sử với n = k ≥ 1 ,ta có {S_{k}} = {k^3} + {\rm{ }}11k \vdots 6

Ta phải chứng minh S_{k+1} \vdots 6

Thật vậy, ta có 

{S_{k + 1}} = {\rm{ }}\left( {k{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right)^3{\rm{ }} + {\rm{ }}11\left( {k{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}{k^3} + {\rm{ }}3k^2+ {\rm{ }}3k{\rm{ }} + {\rm{ }}1{\rm{ }} + {\rm{ }}11k{\rm{ }} + {\rm{ }}11  

= ({\rm{ }}{k^3} + {\rm{ }}11k){\rm{ }} + {\rm{ }}3({k^2} + {\rm{ }}k{\rm{ }} + {\rm{ }}4){\rm{ }} = {\rm{ }}{S_k} + {\rm{ }}3({k^2} + {\rm{ }}k{\rm{ }} + {\rm{ }}4)

Theo giả thiết quy nạp thì  S_k \vdots 6, mặt khác k^2+ k + 4 = k(k + 1) + 4 là số chẵn nên 3(k^2+ k + 4) \vdots 6, do đó S_{k+1} \vdots 6

Vậy n^3+ 11n chia hết cho 6 với mọi n\in {\mathbb N}^*.

 

 


Bài 3 trang 82 sgk toán 11

Bài 3. Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n ≥ 2, ta có các bất đẳng thức:

a) 3^n> 3n + 1;                  b) 2^{n+1} > 2n + 3

Hướng dẫn giải:

a) Dễ thấy bất đẳng thức đúng với n = 2

 

Giả sử bất đẳng thức đúng với n = k ≥ 2, tức là

                       3^k> 3k + 1         (1)

Nhân hai vế của (1) vơi 3, ta được:

                       3^{k+1} > 9k + 3 \Leftrightarrow 3^{k+1} > 3k + 4 + 6k -1.

6k - 1 > 0 nên 3^{k+1} > 3k + 4 

hay 3^{k+1} > 3(k + 1) + 1.

tức là bất đẳng thức đúng với n = k + 1.

Vậy 3^n> 3n + 1 với mọi số tự nhiên n ≥ 2.

b) Với n = 2 thì vế trái bằng 8, vế phải bằng 7. Vậy bất đẳng thức đúng với n = 2

Giả sử bất đẳng thức đúng với n = k ≥ 2, tức là

          2^{k+1} > 2k + 3          (2)

Ta phải chứng minh nó cũng đúng với n= k + 1, nghĩa là phải chứng minh

           {2^{k{\rm{ }} + {\rm{ }}2}} > 2\left( {k{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right) + 3{\rm{ }} \Leftrightarrow {2^{k{\rm{ }} + {\rm{ }}2}} > 2k + 5

Nhân hai vế của bất đẳng thức (2) với 2, ta được:

       {2^{k + 2}} > 4k + 6 \Leftrightarrow {2^{k+2}} > 2k + 5 + 2k + 1.

2k + 1> 0 nên {2^{(k + 1)+1}}> 2k + 5=2(k+1)+3

Vậy {2^{n+1}} > 2n + 3 với mọi số tự nhiên n ≥ 2.

                


Bài 4 trang 83 sgk toán 11

Cho tổng {S_n} = {1 \over {1.2}} + {1 \over {2.3}} + ... + {1 \over {n(n + 1)}} với n\in {\mathbb N}^*.

a) Tính {S_1},{S_2},{S_3}

b) Dự đoán công thức tính tổng S_n và chứng minh bằng quy nạp.

Hướng dẫn giải:

a) Ta có:

\eqalign{ & {S_1} = {1 \over {1.2}} = {1 \over 2} \cr & {S_2} = {1 \over {1.2}} + {1 \over {2.3}} = {2 \over 3} \cr & {S_3} = {1 \over {1.2}} + {1 \over {2.3}} + {1 \over {3.4}} = {3 \over 4} \cr}

b) Từ câu a) ta dự đoán {S_n} = {n \over {n + 1}}(1), với mọi n\in {\mathbb N}^*

Ta sẽ chứng minh đẳng thức (1) bằng phương pháp quy nạp

Khi n = 1, vế trái là {S_1} = {1 \over 2} vế phải bằng {1 \over {1 + 1}} = {1 \over 2}. Vậy đẳng thức (1) đúng.

Giả sử đẳng thức (1) đúng với n\ge 1, tức là 

                {S_k} = {1 \over {1.2}} + {1 \over {2.3}} + ... + {1 \over {k(k + 1)}} = {k \over {k + 1}}

Ta phải chứng minh đẳng thức đúng với n = k + 1, nghĩa là phải chứng minh

                  {S_{k + 1}} = {{k + 1} \over {k + 2}}

Ta có : {S_{k + 1}} = {S_k} + {1 \over {(k + 1)(k + 2)}} = {k \over {k + 1}} + {1 \over {(k + 1)(k + 2)}}

                      = {{{k^2} + 2k + 1} \over {(k + 1)(k + 2)}} = {{k + 1} \over {k + 2}}

tức là đẳng thức (1) đúng với n = k + 1.

Vậy đẳng thức (1) đã được chứng minh.

 


Bài 5 trang 83 sgk toán 11

 Chứng minh rằng số đường chéo của một đa giác lồi n cạnh là {{n(n - 3)} \over 2}

Giải:

Ta chứng minh khẳng định đúng với mọi n \in{\mathbb N}^*, n ≥ 4.

Với n = 4, ta có tứ giác nên nó có hai đường chéo.

Mặt khác thay n = 4 vào công thức, ta có số đường chéo của tứ giác theo công thức là: {{4(4 - 3)} \over 2} = 2

Vậy khẳng định đúng với n= 4.

Giả sử khẳng định đúng với n = k ≥ 4, tức là đa giác lồi k cạnh có số đường chéo là {{k(k - 3)} \over 2}

Ta phải chứng minh khẳng định đúng với n = k + 1. Nghĩa là phải chứng minh đa giác lồi k + 1 cạnh có số đường chéo là {{(k + 1)((k + 1) - 3)} \over 2}
Xét đa giác lồi k + 1 cạnh 
Nối A_1 và A_k, ta được đa giác k cạnh A_1A_2...A_k có {{k(k - 3)} \over 2} đường chéo (giả thiết quy nạp). Nối A_{k+1} với các đỉnh A_1,A_2,...,A_{k-1}, ta được thêm k -2 đường chéo, ngoài ra A_1A_k cũng là một đường chéo.

Vậy số đường chéo của đa giác k + 1 cạnh là

   {{k(k - 3)} \over 2}+ k - 2 + 1 ={{{k^2} - k - 2} \over 2} = {{(k + 1)((k + 1) - 3)} \over 2}

Như vậy, khẳng định cũng đúng với đa giác k + 1 cạnh

Vậy bài toán đã được chứng minh.

 

Giaibaitap.me

 

Góp ý - Báo lỗi

Vấn đề em gặp phải là gì ?

Hãy viết chi tiết giúp Giaibaitap.me

Bài giải mới nhất

Bài giải mới nhất các môn khác